Từ ngày 01/07/2025, Việt Nam chính thức vận hành 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh, bao gồm 28 tỉnh và 6 thành phố trực thuộc Trung ương. Đây là dấu mốc quan trọng trong tiến trình cải cách hành chính, sắp xếp – sáp nhập đơn vị hành chính nhằm tinh gọn bộ máy, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và tạo động lực phát triển kinh tế – xã hội. Bài viết này tổng hợp đầy đủ, rõ ràng và dễ hiểu các nội dung cốt lõi để bạn đọc – đặc biệt là doanh nghiệp, đơn vị logistics, vận tải – nắm bắt kịp thời những thay đổi ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh.
1. Cơ sở pháp lý của việc sắp xếp lại 34 tỉnh thành Việt Nam:
Việc Việt Nam sắp xếp lại hệ thống hành chính còn 34 tỉnh, thành phố và chính thức áp dụng từ ngày 1/7/2025 được triển khai trên nền tảng khung pháp lý thống nhất và đầy đủ do Đảng, Quốc hội và Chính phủ ban hành. Đây là bước đi chiến lược nhằm tinh gọn bộ máy, thực hiện mô hình chính quyền hai cấp và nâng cao hiệu quả quản lý hành chính nhà nước.
.jpg)
Cơ sở định hướng cao nhất là Nghị quyết 60-NQ/TW ngày 12/4/2025 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XIII), xác lập chủ trương sắp xếp, sáp nhập các đơn vị hành chính cấp tỉnh trên phạm vi toàn quốc, làm nền tảng chính trị cho quá trình tổ chức lại địa giới hành chính.
Tiếp đó, Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 ngày 14/4/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định cụ thể trình tự, thủ tục, tiêu chí và yêu cầu đối với đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, đồng thời ấn định thời hạn hoàn tất trước 30/6/2025, bảo đảm tính đồng bộ và thống nhất khi triển khai.
Trên cơ sở các nghị quyết nêu trên, Quyết định 759/QĐ-TTg năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt phương án sắp xếp cụ thể đối với từng tỉnh, thành phố. Cuối cùng, tại Kỳ họp thứ 9 ngày 12/6/2025, Quốc hội đã thông qua Nghị quyết về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, xác lập hiệu lực thi hành từ 1/7/2025, tạo nền tảng pháp lý ổn định cho người dân và doanh nghiệp trong giai đoạn chuyển đổi.
2. Chi tiết 34 Đơn vị hành chính của nước Việt Nam sau sáp nhập:
Theo phương án được thông qua, từ 12/6/2025 cả nước có:
- 28 tỉnh
- 6 thành phố trực thuộc Trung ương
.jpg)
Cụ thể :
- Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Yên Bái và tỉnh Lào Cai thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Lào Cai.Sau khi sắp xếp, tỉnh Lào Cai có diện tích tự nhiên là 13.256,92 km2, quy mô dân số là 1.778.785 người.
- Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Bắc Kạn và tỉnh Thái Nguyên thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Thái Nguyên. Sau khi sắp xếp, tỉnh Thái Nguyên có diện tích tự nhiên là 8.375,21km2, quy mô dân số là 1.799.489 người.
- Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Vĩnh Phúc, tỉnh Hòa Bình và tỉnh Phú Thọ thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Phú Thọ. Sau khi sắp xếp, tỉnh Phú Thọ có diện tích tự nhiên là 9.361,38km², quy mô dân số là 4.022.638 người.
- Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Bắc Giang và tỉnh Bắc Ninh thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Bắc Ninh. Sau khi sắp xếp, tỉnh Bắc Ninh có diện tích tự nhiên là 4.718,6km2, quy mô dân số là 3.619.433 người.
- Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Thái Bình và tỉnh Hưng Yên thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Hưng Yên. Sau khi sắp xếp, tỉnh Hưng Yên có diện tích tự nhiên là 2.514,81km2, quy mô dân số là 3.567.943 người.
- Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thành phố Hải Phòng và tỉnh Hải Dương thành thành phố mới có tên gọi là thành phố Hải Phòng. Sau khi sắp xếp, thành phố Hải Phòng có diện tích tự nhiên là 3.194,72km2, quy mô dân số là 4.664.124 người.
- Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Hà Nam, tỉnh Nam Định và tỉnh Ninh Bình thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Ninh Bình. Sau khi sắp xếp, tỉnh Ninh Bình có diện tích tự nhiên là 3.942,62km2, quy mô dân số là 4.412.264 người.
- Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Quảng Bình và tỉnh Quảng Trị thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Quảng Trị. Sau khi sắp xếp, tỉnh Quảng Trị có diện tích tự nhiên là 12.700km2, quy mô dân số là 1.870.845 người.
- Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thành phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng Nam thành thành phố mới có tên gọi là thành phố Đà Nẵng.Sau khi sắp xếp, thành phố Đà Nẵng có diện tích tự nhiên là 11.859,59km2, quy mô dân số là 3.065.628 người.
- Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Kon Tum và tỉnh Quảng Ngãi thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Quảng Ngãi. Sau khi sắp xếp, tỉnh Quảng Ngãi có diện tích tự nhiên là 14.832,55km2, quy mô dân số là 2.161.755 người.
- Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Bình Định và tỉnh Gia Lai thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Gia Lai. Sau khi sắp xếp, tỉnh Gia Lai có diện tích tự nhiên là 21.576,53km2, quy mô dân số là 3.583.693 người.
- Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Ninh Thuận và tỉnh Khánh Hoà thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Khánh Hòa. Sau khi sắp xếp, tỉnh Khánh Hoà có diện tích tự nhiên là 8.555,86km2, quy mô dân số là 2.243.554 người.
- Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Đắk Nông, tỉnh Bình Thuận và tỉnh Lâm Đồng thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Lâm Đồng. Sau khi sắp xếp, tỉnh Lâm Đồng có diện tích tự nhiên là 24.233,07km2, quy mô dân số là 3.872.999 người.
- Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Phú Yên và tỉnh Đắk Lắk thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Đắk Lắk. Sau khi sắp xếp, tỉnh Đắk Lắk có diện tích tự nhiên là 18.096,40km2, quy mô dân số là 3.346.853 người.
- Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và tỉnh Bình Dương thành thành phố mới có tên gọi là Thành phố Hồ Chí Minh. Sau khi sắp xếp, Thành phố Hồ Chí Minh có diện tích tự nhiên là 6.772,59km2, quy mô dân số là 14.002.598 người.
- Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Bình Phước và tỉnh Đồng Nai thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Đồng Nai. Sau khi sắp xếp, tỉnh Đồng Nai có diện tích tự nhiên là 12.737,18km2, quy mô dân số là 4.491.408 người.
- Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Long An và tỉnh Tây Ninh thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Tây Ninh. Sau khi sắp xếp, tỉnh Tây Ninh có diện tích tự nhiên là 8.536,44km2, quy mô dân số là 3.254.170 người.
- Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thành phố Cần Thơ, tỉnh Sóc Trăng và tỉnh Hậu Giang thành thành phố mới có tên gọi là thành phố Cần Thơ. Sau khi sắp xếp, thành phố Cần Thơ có diện tích tự nhiên là 6.360,83km2, quy mô dân số là 4.199.824 người.
- Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Bến Tre, tỉnh Trà Vinh và tỉnh Vĩnh Long thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Vĩnh Long. Sau khi sắp xếp, tỉnh Vĩnh Long có diện tích tự nhiên là 6.296,20km2, quy mô dân số là 4.257.581 người.
- Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Tiền Giang và tỉnh Đồng Tháp thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Đồng Tháp. Sau khi sắp xếp, tỉnh Đồng Tháp có diện tích tự nhiên là 5.938,64km2, quy mô dân số là 4.370.046 người.
- Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Bạc Liêu và tỉnh Cà Mau thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Cà Mau. Sau khi sắp xếp, tỉnh Cà Mau có diện tích tự nhiên là 7.942,39km2, quy mô dân số là 2.606.672 người.
- Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Kiên Giang và tỉnh An Giang thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh An Giang. Sau khi sắp xếp, tỉnh An Giang có diện tích tự nhiên là 9.888,91km2, quy mô dân số là 4.952.238 người.
- Sau sáp nhập tỉnh thành tại Việt Nam (dự kiến từ 2025), có 11 đơn vị hành chính cấp tỉnh (2 thành phố, 9 tỉnh) được giữ nguyên và không bị ảnh hưởng (không sáp nhập), bao gồm Hà Nội, Huế, Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, và Cao Bằng, theo các Nghị quyết của Quốc hội và Trung ương.
3. Các điểm nổi bật sau sáp nhập
Sau sáp nhập, các điểm tốt bao gồm tinh giản bộ máy, tiết kiệm chi ngân sách (giảm lương, trụ sở), mở rộng không gian phát triển (tạo vùng nguyên liệu, thị trường lớn hơn, kết nối hạ tầng), tăng năng lực cạnh tranh (tạo trung tâm công nghiệp đa dạng, thu hút FDI), tối ưu hóa nguồn lực (vận chuyển, kho bãi) và tạo động lực tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ hơn.
3.1 Đối với Nhà nước & Quản lý
Tinh giản bộ máy, tiết kiệm chi tiêu: Giảm số lượng cơ quan, biên chế, tiết kiệm hàng trăm tỷ đồng chi thường xuyên như lương, phụ cấp, chi phí trụ sở.
Phát triển hạ tầng & dịch vụ công: Tạo điều kiện để đầu tư và phát triển hạ tầng liên vùng, nâng cao chất lượng dịch vụ công, tạo dấu ấn hạ tầng đổi thay mạnh mẽ của Thành phố Hồ Chí Minh.
3.2 Đối với Doanh nghiệp & Kinh tế
Mở rộng quy mô và thị trường: Doanh nghiệp có thể tiếp cận vùng nguyên liệu, thị trường tiêu thụ mới, tổ chức lại chuỗi cung ứng hiệu quả hơn.
Tăng cường năng lực cạnh tranh: Tạo ra các trung tâm sản xuất, dịch vụ lớn, đa dạng hóa ngành nghề, nâng cao sức cạnh tranh với các khu vực khác.
Tối ưu hóa nguồn lực: Giảm chi phí vận chuyển, kho bãi, điều phối mùa vụ nhờ kết nối giao thông thuận lợi hơn.
Thu hút đầu tư: Hình thành cực tăng trưởng mới, thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) mạnh mẽ hơn.
3.3 Đối với Người dân & Địa phương
Nâng cao chất lượng cuộc sống: Hưởng lợi từ việc phát triển kinh tế, dịch vụ, hạ tầng tốt hơn.
Kỳ vọng về định hướng phát triển: Mong muốn chính quyền mới sớm có định hướng rõ ràng để doanh nghiệp và người dân đầu tư, phát triển.
Ví dụ thực tế
Bắc Ninh - Bắc Giang (sau sáp nhập): Trở thành trung tâm công nghiệp chế biến, chế tạo quy mô lớn, đa dạng hóa sản phẩm điện tử, máy tính, sản phẩm quang học, tăng trưởng kinh tế cao.
Doanh nghiệp nông nghiệp: Có thể giảm chi phí đầu vào, nâng cao năng lực cạnh tranh, tiếp cận thị trường tiêu thụ mới dễ dàng hơn.
3.4 Ảnh hưởng đến ngành vận tải – logistics
Là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực vận tải, Quốc Vương Vận Tải nhận thấy việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh mang lại nhiều thay đổi tích cực:
- Tối ưu quy hoạch hạ tầng giao thông liên tỉnh
- Giảm trùng lặp trong quản lý bến bãi, kho vận
- Thuận lợi cho việc kết nối chuỗi cung ứng liên vùng
- Tạo điều kiện hình thành trung tâm logistics quy mô lớn
- Việc cập nhật kịp thời thông tin về 34 tỉnh thành mới giúp doanh nghiệp vận tải chủ động điều chỉnh lộ trình, nâng cao chất lượng dịch vụ và giảm rủi ro pháp lý.
.jpg)
4. Những việc cần làm khi áp dụng địa giới hành chính mới
Khi địa giới hành chính mới chính thức có hiệu lực từ ngày 1/7/2025, người dân và doanh nghiệp cần chủ động thực hiện một số công việc quan trọng để bảo đảm hoạt động hành chính, pháp lý và kinh doanh diễn ra thông suốt, không bị gián đoạn.
4.1 Cập nhật thông tin địa chỉ hành chính mới
Người dân và doanh nghiệp cần rà soát, cập nhật tên tỉnh/thành phố, đơn vị hành chính mới trên các hồ sơ, giấy tờ có liên quan. Việc điều chỉnh được thực hiện theo lộ trình, không bắt buộc thay đổi đồng loạt ngay nếu giấy tờ cũ vẫn còn giá trị pháp lý trong thời gian chuyển tiếp.
4.2 Rà soát hồ sơ pháp lý và giấy phép kinh doanh
Doanh nghiệp cần kiểm tra thông tin trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, hóa đơn, hợp đồng, tài khoản ngân hàng để bảo đảm thống nhất với địa giới hành chính mới khi phát sinh thủ tục điều chỉnh hoặc gia hạn.
4.3. Theo dõi hướng dẫn của cơ quan nhà nước
Các bộ, ngành và chính quyền địa phương sẽ ban hành văn bản hướng dẫn cụ thể theo từng lĩnh vực. Việc cập nhật thông tin chính thức giúp người dân và doanh nghiệp tránh sai sót, chậm trễ trong thủ tục hành chính.
4.4 Điều chỉnh hoạt động giao dịch và vận chuyển
Với các hoạt động mua bán, giao nhận hàng hóa liên tỉnh, cần sử dụng địa chỉ hành chính mới để bảo đảm chính xác trong vận chuyển, kê khai thuế và chứng từ logistics.
4.5. Chủ động làm việc với đơn vị vận tải uy tín
Doanh nghiệp nên phối hợp với các đơn vị vận tải am hiểu địa bàn và cập nhật kịp thời địa giới mới, nhằm bảo đảm giao hàng đúng tuyến, đúng địa chỉ và đúng thời gian trong giai đoạn chuyển đổi.
Quốc Vương Vận Tải chủ động cập nhật địa giới hành chính mới, tối ưu tuyến đường và chuẩn hóa địa chỉ giao nhận theo 34 tỉnh, thành phố từ 1/7/2025.
Cần chành xe gửi hàng đi tỉnh hoặc vận chuyển hàng Bắc Nam đúng địa chỉ hành chính mới? Truy cập ngay https://quocvuongvantai.com/ để được tư vấn và báo giá nhanh.